Trong hóa học, để hiểu rõ hơn về cách các nguyên tử liên kết với nhau trong một phân tử, chúng ta cần sử dụng các loại công thức biểu diễn khác nhau. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis cho các phân tử quen thuộc như bromine, hydrogen sulfide, methane, ammonia, ethene và ethyne.
Có thể bạn quan tâm: Kali Xyanua: Công Thức, Tính Chất, Ứng Dụng Và Biện Pháp An Toàn
Tổng quan về các loại công thức biểu diễn phân tử
Trước khi đi vào từng loại công thức cụ thể, hãy cùng tìm hiểu sơ lược về ba dạng công thức quan trọng trong hóa học:
- Công thức electron (hay sơ đồ electron): Là cách biểu diễn các electron hóa trị (electron tham gia liên kết) của các nguyên tử trong phân tử bằng các dấu chấm (•) hoặc gạch ngắn ( | ). Nó giúp ta thấy rõ số lượng electron hóa trị và cách chúng được sắp xếp.
- Công thức cấu tạo: Là sơ đồ biểu diễn các nguyên tử trong phân tử bằng các ký hiệu hóa học và các liên kết giữa chúng bằng các gạch nối ( – ). Mỗi gạch nối đại diện cho một cặp electron dùng chung (một liên kết cộng hóa trị).
- Công thức Lewis: Là dạng viết gọn của công thức electron, thường sử dụng các gạch nối để biểu diễn liên kết cộng hóa trị và chỉ giữ lại các cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron tự do) được biểu diễn bằng dấu chấm.
Hướng dẫn viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
1. Bromine (Br₂)

Có thể bạn quan tâm: Viết Công Thức Cấu Tạo Của C4h10: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Học Sinh Lớp 11
<>Xem Thêm Bài Viết:<>
-
Công thức electron:
:Br — Br:
(Mỗi nguyên tử Br có 7 electron hóa trị, chúng dùng 1 electron để tạo thành liên kết đơn, còn lại 6 electron tồn tại dưới dạng 3 cặp electron chưa liên kết).
-
Công thức Lewis:
Br — Br
(Công thức Lewis thường lược bỏ các cặp electron không liên kết, chỉ giữ lại các liên kết).
-
Công thức cấu tạo:
Br – Br
2. Hydrogen sulfide (H₂S)
-
Công thức electron:
H : H : S : :
(Nguyên tử S có 6 electron hóa trị, dùng 2 electron để tạo liên kết với 2 nguyên tử H, còn lại 4 electron tồn tại dưới dạng 2 cặp electron chưa liên kết).
-
Công thức Lewis:
H — S — H
-
Công thức cấu tạo:
H – S – H
3. Methane (CH₄)
-
Công thức electron:
H : H : C : H : H
(Nguyên tử C có 4 electron hóa trị, dùng hết 4 electron để tạo liên kết với 4 nguyên tử H, không còn cặp electron tự do nào).

Viết Công Thức Electron, Công Thức Cấu Tạo Và Công Thức Có thể bạn quan tâm: Tất Cả Công Thức Nguyên Hàm: Bảng Tổng Hợp Đầy Đủ Và Ứng Dụng Thực Tế
-
Công thức Lewis:
H | H — C — H | H
-
Công thức cấu tạo:
CH₄
(Công thức cấu tạo của methane thường được viết gọn dưới dạng phân tử đơn giản).
4. Ammonia (NH₃)
-
Công thức electron:
H : H : N : : H
(Nguyên tử N có 5 electron hóa trị, dùng 3 electron để tạo liên kết với 3 nguyên tử H, còn lại 2 electron tồn tại dưới dạng 1 cặp electron chưa liên kết).
-
Công thức Lewis:
H | H — N — H :
-
Công thức cấu tạo:
H | H — N — H
5. Ethene (C₂H₄)
-
Công thức electron:
H H : : :C::C: : : H H
(Hai nguyên tử C dùng 2 electron mỗi bên để tạo thành liên kết đôi (C=C), mỗi nguyên tử C còn lại 2 electron để tạo liên kết với 2 nguyên tử H).

Viết Công Thức Electron, Công Thức Cấu Tạo Các Chất Sau? Ch4, Nh3 … Có thể bạn quan tâm: Mgh Là Công Thức Gì? Giải Mã Chi Tiết Hợp Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Thực Tiễn
-
Công thức Lewis:
H — C = C — H | | H H -
Công thức cấu tạo:
CH₂ = CH₂
6. Ethyne (C₂H₂)
-
Công thức electron:
H : C ::: C : H
(Hai nguyên tử C dùng 3 electron mỗi bên để tạo thành liên kết ba (C≡C), mỗi nguyên tử C còn lại 1 electron để tạo liên kết với 1 nguyên tử H).
-
Công thức Lewis:
H — C ≡ C — H
-
Công thức cấu tạo:
HC ≡ CH
Mẹo ghi nhớ & mẹo thực hành
- Xác định electron hóa trị: Dựa vào nhóm A trong bảng tuần hoàn. Halogen có 7, O, S có 6, N, P có 5, C, Si có 4, H có 1.
- Tổng electron cần dùng: Các nguyên tử trong phân tử sẽ liên kết để đạt cấu hình bền (bát tử hoặc 2 electron với H).
- Chọn nguyên tử trung tâm: Thường là nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn hoặc ít nguyên tử hơn (Ví dụ: C trong CH₄, S trong H₂S, N trong NH₃).
- Kiểm tra: Đếm tổng số electron trong công thức electron, số lượng phải bằng tổng số electron hóa trị của các nguyên tử.
Việc thuần thục cách viết các loại công thức này không chỉ giúp bạn hiểu rõ bản chất liên kết hóa học mà còn là nền tảng vững chắc để học các phần kiến thức nâng cao hơn như hình học phân tử, lý thuyết lai hóa và hóa học hữu cơ. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều phân tử khác nhau để thành thạo kỹ năng này nhé.


